· Admin · huong-dan-ho-so · 6 min read
Cách chuẩn bị Giấy tờ chứng minh đối tượng mua NOXH theo từng nhóm
Mỗi nhóm đối tượng (CBCC, công nhân, hộ nghèo, người có công, lực lượng vũ trang...) cần bộ giấy tờ chứng minh đối tượng khác nhau. Tra cứu đúng nhóm của bạn tại đây.
Mỗi nhóm đối tượng mua nhà ở xã hội (NOXH) cần chuẩn bị bộ giấy tờ chứng minh đối tượng khác nhau. Bài viết cập nhật theo quy định mới nhất: Nghị định 136/2026/NĐ-CP (hiệu lực 07/04/2026) và Thông tư 08/2026/TT-BXD (hiệu lực 15/02/2026).
Bộ hồ sơ cơ bản (áp dụng cho tất cả đối tượng)
Dù thuộc nhóm nào, bạn đều cần nộp:
- Đơn đăng ký mua NOXH – Mẫu số 01, Phụ lục Nghị định 136/2026/NĐ-CP (áp dụng từ 07/04/2026)
- Giấy tờ chứng minh đối tượng – tùy nhóm (xem bên dưới)
- Giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở – Mẫu 02 TT 08/2026 hoặc Mẫu 03 TT 05/2024
- Giấy tờ chứng minh điều kiện thu nhập – tùy nhóm (xem bên dưới)
Lưu ý: Nếu đã kết hôn, vợ/chồng cũng phải kê khai riêng giấy tờ về nhà ở và thu nhập.
Giấy tờ chứng minh đối tượng theo từng nhóm
Nhóm 1 – Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ
Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Giấy tờ cần có:
- Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng, hoặc
- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận thân nhân liệt sĩ theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020
Điều kiện thu nhập: Không yêu cầu chứng minh thu nhập.
Nhóm 2, 3, 4 – Hộ nghèo, cận nghèo (nông thôn và đô thị)
Căn cứ pháp lý: Khoản 2, 3, 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Giấy tờ cần có:
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận hộ gia đình nghèo hoặc cận nghèo (do UBND xã/phường cấp)
Điều kiện thu nhập: Giấy chứng nhận hộ nghèo/cận nghèo đã thay thế cho giấy tờ chứng minh thu nhập.
Nhóm 5 – Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị
Căn cứ pháp lý: Khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Có HĐLĐ hoặc hưởng lương hưu: Mẫu số 01a – Phụ lục I, Thông tư 32/2025/TT-BXD
- Không có HĐLĐ, không hưởng lương hưu BHXH: Mẫu số 05 – Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD
Giấy tờ chứng minh thu nhập:
- Có HĐLĐ: Mẫu số 01a – TT 32/2025 (do cơ quan/doanh nghiệp xác nhận)
- Lao động tự do, không có HĐLĐ: Mẫu số 05 – TT 08/2026 (tự kê khai)
Nhóm 6 – Công nhân, người lao động trong doanh nghiệp, khu công nghiệp
Căn cứ pháp lý: Khoản 6 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Mẫu số 01a – Phụ lục I, Thông tư 32/2025/TT-BXD (do doanh nghiệp/ban quản lý KCN xác nhận)
Giấy tờ chứng minh thu nhập:
- Mẫu số 01a – Phụ lục I, TT 32/2025
Nhóm 7 – Lực lượng vũ trang (Quân đội, Công an, Cơ yếu)
Căn cứ pháp lý: Khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an
Giấy tờ chứng minh thu nhập:
- Mẫu số 04 – Phụ lục Thông tư 32/2025/TT-BXD
Nhóm 8 – Cán bộ, công chức, viên chức
Căn cứ pháp lý: Khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Mẫu số 01a – Phụ lục I, Thông tư 32/2025/TT-BXD (do cơ quan/đơn vị công tác xác nhận)
Giấy tờ chứng minh thu nhập:
- Mẫu số 01a – Phụ lục I, TT 32/2025
Nhóm 9 – Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ
Căn cứ pháp lý: Khoản 9 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Mẫu số 01 – Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD
- Kèm theo văn bản xác nhận đã trả lại nhà công vụ từ cơ quan quản lý nhà ở công vụ
Nhóm 10 – Hộ bị thu hồi đất, giải tỏa nhà ở
Căn cứ pháp lý: Khoản 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Mẫu số 01 – Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD
- Kèm theo quyết định thu hồi đất hoặc biên bản giải tỏa từ cơ quan có thẩm quyền
Nhóm 11 – Học sinh, sinh viên
Căn cứ pháp lý: Khoản 11 Điều 76 Luật Nhà ở 2023
Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Mẫu số 01 – Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD (do nhà trường xác nhận đang theo học)
Lưu ý: Sinh viên chỉ được thuê NOXH, không được mua.
Nhóm 13 – Người có từ 02 con đẻ trở lên (áp dụng từ 01/07/2026)
Căn cứ pháp lý: Điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 (bổ sung vào Điều 76 Luật Nhà ở 2023)
Giấy tờ chứng minh đối tượng:
- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)
Lưu ý: Đối tượng này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.
Giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở
Áp dụng cho tất cả đối tượng (trừ nhóm 2, 3, 4 đã có sổ hộ nghèo):
| Trường hợp | Mẫu cần dùng |
|---|---|
| Chưa có nhà ở thuộc sở hữu | Mẫu số 02 – Phụ lục Thông tư 08/2026/TT-BXD |
| Có nhà nhưng diện tích < 15 m²/người | Mẫu số 03 – Phụ lục I, Thông tư 05/2024/TT-BXD |
Mẫu 02 và 03 do UBND cấp xã/phường nơi thường trú xác nhận.
Tóm tắt nhanh theo nhóm
| Nhóm đối tượng | Giấy tờ đối tượng | Giấy tờ thu nhập |
|---|---|---|
| Người có công, thân nhân liệt sĩ | Bản sao chứng thực giấy tờ người có công | Không yêu cầu |
| Hộ nghèo, cận nghèo | Giấy CN hộ nghèo/cận nghèo | Không yêu cầu |
| Người thu nhập thấp đô thị (có HĐLĐ) | Mẫu 01a (TT 32/2025) | Mẫu 01a (TT 32/2025) |
| Người thu nhập thấp đô thị (không HĐLĐ) | Mẫu 05 (TT 08/2026) | Mẫu 05 (TT 08/2026) |
| Công nhân, người lao động | Mẫu 01a (TT 32/2025) | Mẫu 01a (TT 32/2025) |
| Lực lượng vũ trang | Theo hướng dẫn Bộ QP/CA | Mẫu 04 (TT 32/2025) |
| Cán bộ, công chức, viên chức | Mẫu 01a (TT 32/2025) | Mẫu 01a (TT 32/2025) |
| Trả lại nhà công vụ | Mẫu 01 (TT 08/2026) + văn bản trả nhà | Mẫu 01a (TT 32/2025) |
| Bị thu hồi đất, giải tỏa | Mẫu 01 (TT 08/2026) + quyết định thu hồi | Mẫu 01a (TT 32/2025) |
| Học sinh, sinh viên | Mẫu 01 (TT 08/2026) | Không yêu cầu |
| Có từ 02 con đẻ trở lên (từ 01/07/2026) | Giấy khai sinh các con | Mẫu 01a (TT 32/2025) |
Câu hỏi thường gặp
Mẫu 01a (TT 32/2025) và Mẫu 01 (TT 08/2026) lấy ở đâu? Tải tại website Bộ Xây dựng (moc.gov.vn) hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Nộp cho cơ quan/đơn vị công tác để xác nhận, sau đó đính kèm vào hồ sơ.
Giấy xác nhận điều kiện nhà ở (Mẫu 02/03) xin ở đâu? Nộp đơn tại UBND xã/phường nơi đăng ký thường trú, hoặc thực hiện trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Nếu đã kết hôn, vợ/chồng có phải nộp riêng không? Có. Cả hai vợ chồng đều phải kê khai riêng Mẫu 02 (TT 08/2026) về điều kiện nhà ở và Mẫu 01a hoặc Mẫu 05 về thu nhập.
Giấy tờ có cần công chứng không? Các giấy tờ theo mẫu TT 32/2025 và TT 08/2026 chỉ cần xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, không cần công chứng. Riêng giấy tờ người có công và hộ nghèo cần bản sao có chứng thực.
Đơn đăng ký mua NOXH dùng mẫu nào từ 07/04/2026? Dùng Mẫu số 01 Phụ lục Nghị định 136/2026/NĐ-CP, thay thế hoàn toàn mẫu cũ theo NĐ 100/2024.
Nguồn: Luật Nhà ở 2023, Nghị định 100/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 136/2026/NĐ-CP), Thông tư 32/2025/TT-BXD, Thông tư 08/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.